Website Nào Phải Đăng Ký Với Bộ Công Thương? Quy Định Mới Nhất 2026

Website nào phải đăng ký với Bộ Công Thương? Theo quy định áp dụng từ ngày 01/07/2026, các nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng thương mại điện tử tích hợp thuộc diện phải đăng ký với Bộ Công Thương. Trong khi đó, website bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến phải thực hiện thủ tục thông báo và được UBND cấp tỉnh xác nhận.

Không phải tất cả website đang hoạt động đều phải thực hiện hai thủ tục trên. Việc xác định nghĩa vụ phụ thuộc vào mô hình kinh doanh, chức năng giao dịch và vai trò của chủ sở hữu website.

Website nào phải đăng ký với Bộ Công Thương theo quy định 2026?

Theo Điều 25 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, ba nhóm nền tảng chính phải đăng ký và được Bộ Công Thương xác nhận trước khi vận hành gồm nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng thương mại điện tử tích hợp.

1. Website sàn giao dịch thương mại điện tử

Sàn giao dịch thương mại điện tử là mô hình cho phép các tổ chức, cá nhân khác tạo tài khoản để giới thiệu, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ ngay trên nền tảng.

Đặc điểm thường gặp:

  • Cho phép nhiều người bán hoặc doanh nghiệp tham gia.
  • Người bán có thể đăng sản phẩm, dịch vụ hoặc gian hàng.
  • Khách hàng tìm kiếm, so sánh và thực hiện giao dịch với những người bán khác nhau.
  • Chủ sở hữu nền tảng quản lý hệ thống, điều kiện tham gia và quy trình giao dịch.

Ví dụ: Doanh nghiệp xây dựng website cho nhiều cửa hàng đăng bán mỹ phẩm, đồ gia dụng hoặc thiết bị điện tử. Website đóng vai trò kết nối người mua với các đơn vị bán hàng.

Đây là mô hình nền tảng thương mại điện tử trung gian thuộc diện đăng ký, kể cả khi một số giao dịch không được hoàn tất trực tiếp trên website.

2. Website khuyến mại và đấu giá trực tuyến

Theo cách phân loại trước đây tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP, website khuyến mại trực tuyến và website đấu giá trực tuyến là những mô hình cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

Trong hệ thống pháp luật áp dụng từ tháng 7/2026, cần xem xét chức năng thực tế của từng nền tảng để xác định nhóm quản lý phù hợp.

Chẳng hạn, website cho phép nhiều doanh nghiệp đăng chương trình ưu đãi, phân phối phiếu mua hàng hoặc tổ chức hoạt động đấu giá cho bên thứ ba có thể thuộc mô hình thương mại điện tử trung gian.

Ngược lại, một cửa hàng tự đăng chương trình giảm giá cho sản phẩm của mình không đương nhiên trở thành sàn thương mại điện tử.

3. Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử

Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 quy định riêng đối với mạng xã hội có hoạt động thương mại điện tử.

Đó là các mạng xã hội tích hợp những chức năng như liên lạc trực tuyến, đặt hàng trực tuyến hoặc livestream bán hàng nhằm hỗ trợ giao kết hợp đồng và thực hiện hoạt động thương mại điện tử.

Đối với chủ quản mạng xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh, việc đăng ký và đáp ứng các điều kiện vận hành phải thực hiện theo quy định.

Cần phân biệt mạng xã hội do doanh nghiệp quản lý với một fanpage hoặc tài khoản bán hàng của cá nhân trên nền tảng mạng xã hội. Hai trường hợp này có vai trò và nghĩa vụ pháp lý khác nhau.

4. Nền tảng thương mại điện tử tích hợp

Đây là mô hình cho phép tích hợp các nền tảng thương mại điện tử khác vào cùng một hệ thống, theo định nghĩa tại Điều 3 Luật Thương mại điện tử.

Ví dụ, một nền tảng số tích hợp nhiều nền tảng thương mại điện tử để người dùng thực hiện hoạt động mua bán, sử dụng dịch vụ trong cùng một môi trường.

Mô hình này thuộc diện đăng ký với Bộ Công Thương và phải đáp ứng những điều kiện quản lý, vận hành tương ứng.

Phân biệt thông báo và đăng ký website thương mại điện tử

Hai khái niệm thường bị nhầm lẫn khi doanh nghiệp tìm hiểu thủ tục pháp lý cho website.

Thông báo áp dụng chủ yếu đối với nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. Đăng ký áp dụng đối với các nhóm nền tảng trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng tích hợp theo quy định.

Tiêu chí Thông báo Đăng ký
Mô hình Kinh doanh trực tiếp Trung gian, mạng xã hội TMĐT, nền tảng tích hợp
Hoạt động Tự bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ Tạo môi trường giao dịch cho các chủ thể khác
Điều kiện đặc trưng Có chức năng đặt hàng trực tuyến Thuộc loại nền tảng phải đăng ký
Cơ quan xác nhận UBND cấp tỉnh Bộ Công Thương
Căn cứ chính Điều 23, 24 Nghị định 248/2026/NĐ-CP Điều 25–27 Nghị định 248/2026/NĐ-CP

Việc xác định đúng thủ tục giúp doanh nghiệp tránh chuẩn bị sai hồ sơ hoặc nộp đến không đúng cơ quan có thẩm quyền.

Những website bán hàng nào phải thực hiện thông báo?

Khoản 1 Điều 23 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến phải được xác nhận thông báo trước khi vận hành.

Website bán sản phẩm có chức năng đặt hàng

Đây là trường hợp phổ biến nhất, chẳng hạn website kinh doanh quần áo, mỹ phẩm, nội thất, thực phẩm hoặc thiết bị điện tử.

Website thường có danh mục sản phẩm, giá bán, giỏ hàng và quy trình đặt mua. Khách hàng có thể lựa chọn sản phẩm, nhập thông tin và tiến hành giao kết hợp đồng điện tử.

Nếu website bán hàng hóa của chính doanh nghiệp và có chức năng đặt hàng trực tuyến theo quy định, chủ sở hữu thuộc diện phải thông báo.

Website cung cấp dịch vụ trực tuyến

Quy định không chỉ áp dụng đối với hàng hóa hữu hình mà còn liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ.

Một số ví dụ cần xem xét gồm:

  • Website đặt tour du lịch, dịch vụ vận chuyển hoặc lưu trú.
  • Website bán khóa học trực tuyến.
  • Website đặt mua gói dịch vụ phần mềm.
  • Website cung cấp dịch vụ tư vấn theo gói và cho phép xác lập giao dịch trực tuyến.

Tuy nhiên, không thể chỉ dựa vào việc website có nút “Đặt lịch” hoặc “Đăng ký” để kết luận.

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại điện tử, chức năng đặt hàng trực tuyến phải cho phép thực hiện giao kết hợp đồng điện tử trên nền tảng. Đây là tiêu chí cần kiểm tra khi phân loại website.

Website không tích hợp thanh toán trực tuyến

Một câu hỏi thường gặp là website chỉ cho phép đặt hàng nhưng thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt có phải thông báo không.

Câu trả lời là có, nếu website thuộc mô hình kinh doanh trực tiếp và có chức năng đặt hàng trực tuyến theo quy định.

Phương thức thanh toán không phải tiêu chí duy nhất quyết định nghĩa vụ thông báo. Website vẫn có thể cho phép giao kết hợp đồng điện tử dù khách hàng thanh toán sau khi nhận hàng hoặc chuyển khoản ngân hàng.

Những loại website nào không bắt buộc thông báo hoặc đăng ký?

Không phải mọi website doanh nghiệp đều thuộc diện thực hiện thủ tục thương mại điện tử.

Website giới thiệu doanh nghiệp

Website chỉ công bố hồ sơ năng lực, lịch sử hình thành, thông tin liên hệ, dự án đã thực hiện hoặc giới thiệu dịch vụ mà không có chức năng đặt hàng trực tuyến thường không thuộc diện thông báo theo Điều 23 Nghị định 248/2026/NĐ-CP.

Ví dụ: Website công ty xây dựng chỉ giới thiệu các dự án, năng lực thi công và số điện thoại để khách hàng liên hệ.

Nếu website không vận hành mô hình trung gian hoặc nền tảng thuộc diện đăng ký, doanh nghiệp cũng không phải đăng ký chỉ vì sở hữu website đó.

Website tin tức, blog và chia sẻ kiến thức

Các trang chuyên đăng tải bài viết, hướng dẫn, kiến thức hoặc thông tin ngành nghề, không thực hiện hoạt động thương mại điện tử thuộc diện điều chỉnh, nhìn chung không phải thông báo hoặc đăng ký theo các thủ tục nêu trên.

Tuy nhiên, hoạt động trang thông tin điện tử, quảng cáo và các loại hình nội dung đặc thù vẫn có thể chịu sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành khác.

Website giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận yêu cầu báo giá

Trường hợp website có danh mục sản phẩm nhưng chỉ cung cấp nút “Liên hệ”, “Nhận báo giá” hoặc biểu mẫu yêu cầu tư vấn cần được xem xét theo quy trình thực tế.

Nếu khách hàng chỉ gửi nhu cầu, sau đó các bên trao đổi và giao kết hợp đồng ngoài website, biểu mẫu này không mặc nhiên là chức năng đặt hàng trực tuyến.

Ngược lại, khi biểu mẫu cho phép khách hàng xác lập giao dịch hoặc giao kết hợp đồng điện tử, nghĩa vụ thông báo có thể phát sinh.

Website tiếp thị liên kết

Một website chỉ viết bài đánh giá sản phẩm và dẫn người đọc sang nền tảng khác để mua hàng không đương nhiên là nền tảng thương mại điện tử trung gian.

Nếu chủ website cho người bán khác đăng ký tài khoản và thực hiện hoạt động giới thiệu, bán hàng ngay trên website của mình, việc phân loại có thể khác.

Ngoài ra, hoạt động tiếp thị liên kết vẫn phải tuân thủ những nghĩa vụ liên quan theo Luật Thương mại điện tử.

Thủ tục thông báo và đăng ký thực hiện như thế nào?

Từ ngày 01/07/2026, Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP tạo thành cơ sở pháp lý quan trọng cho thủ tục quản lý nền tảng thương mại điện tử.

Hồ sơ thông báo website kinh doanh trực tiếp

Theo Điều 24 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, hồ sơ gồm tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II và giấy tờ liên quan đến điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, khi áp dụng.

Quy trình được thực hiện trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo Phụ lục I của Nghị định.

Chủ sở hữu cần cung cấp chính xác thông tin về nền tảng và theo dõi trạng thái hồ sơ để bổ sung khi có yêu cầu.

Hồ sơ đăng ký nền tảng trung gian

Theo Điều 27, hồ sơ đăng ký có những thành phần chính:

  • Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02.
  • Tài liệu về điều kiện kinh doanh đối với trường hợp pháp luật yêu cầu.
  • Đề án hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 05.
  • Quy chế livestream bán hàng nếu nền tảng có hoạt động tương ứng.
  • Mẫu hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa người bán với chủ quản nền tảng.

Hồ sơ phải phù hợp mô hình thực tế, mô tả rõ quy trình vận hành và trách nhiệm của các bên.

Những lưu ý sau khi được xác nhận

Doanh nghiệp không nên xem thủ tục thông báo hoặc đăng ký là công việc chỉ thực hiện một lần.

Theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP, một số thay đổi liên quan đến tên miền, thông tin doanh nghiệp, người quản lý và mô hình hoạt động phải được cập nhật trong thời hạn quy định.

Đối với những website, ứng dụng đã được xác nhận trước ngày 01/07/2026, Điều 53 Nghị định 248/2026/NĐ-CP có quy định chuyển tiếp, cho phép tiếp tục hoạt động theo nội dung đã xác nhận đến hết ngày 30/06/2027.

Doanh nghiệp cần rà soát hồ sơ trong giai đoạn này để phù hợp với quy định mới.

Không thông báo hoặc đăng ký website bị phạt bao nhiêu?

Điều 62 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, với những nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan, quy định chế tài đối với hành vi vi phạm về thiết lập website và ứng dụng thương mại điện tử.

Đối với hành vi thuộc diện phải thực hiện thủ tục nhưng không thực hiện, các khung phạt được quy định như sau:

Hành vi Cá nhân Tổ chức
Không thông báo website TMĐT bán hàng theo quy định 10–20 triệu đồng 20–40 triệu đồng
Không đăng ký website cung cấp dịch vụ TMĐT theo quy định 20–30 triệu đồng 40–60 triệu đồng

Mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tương ứng đối với cá nhân.

Ngoài phạt tiền, một số hành vi còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Lưu ý: Khi xem xét một trường hợp trong năm 2026, cần đối chiếu nghĩa vụ pháp lý theo Luật Thương mại điện tử mới, nghị định hướng dẫn và các quy định xử phạt còn hiệu lực tại thời điểm xác định hành vi vi phạm. Không thể áp dụng mức phạt chỉ dựa trên việc website chưa hiển thị biểu tượng thông báo hoặc đăng ký.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Website bán hàng có bắt buộc đăng ký với Bộ Công Thương không?

Không phải tất cả website bán hàng đều phải đăng ký. Website kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thuộc diện thông báo, trong khi nền tảng thương mại điện tử trung gian thuộc diện đăng ký theo quy định.

2. Website chỉ giới thiệu sản phẩm có cần thông báo không?

Nếu website chỉ giới thiệu sản phẩm, thông tin doanh nghiệp và không có chức năng đặt hàng trực tuyến thì không thuộc diện thông báo theo Điều 23 Nghị định 248/2026/NĐ-CP. Cần kiểm tra thêm nếu website có mô hình trung gian.

3. Website bán hàng không có giỏ hàng có phải thông báo không?

Không có giỏ hàng không đồng nghĩa chắc chắn được miễn thông báo. Cần xác định website có chức năng cho phép giao kết hợp đồng điện tử hay không, kể cả khi sử dụng biểu mẫu hoặc quy trình đặt dịch vụ khác.

4. Doanh nghiệp có nhiều website cần làm thủ tục thế nào?

Doanh nghiệp phải đánh giá từng website theo mô hình hoạt động và chức năng cụ thể. Việc một website đã được xác nhận không có nghĩa mọi website khác của cùng doanh nghiệp tự động được xác nhận.

5. Website sử dụng tên miền .com có cần thông báo không?

Tên miền .com, .vn hoặc những đuôi tên miền khác không phải căn cứ duy nhất để xác định nghĩa vụ. Yếu tố quan trọng là chủ quản, mô hình kinh doanh, chức năng nền tảng và phạm vi áp dụng của pháp luật Việt Nam.

6. Website sử dụng WooCommerce có bắt buộc thông báo không?

Việc cài đặt WooCommerce trên WordPress không tự động làm phát sinh nghĩa vụ thông báo. Nếu website sử dụng WooCommerce để bán hàng trực tiếp và cho phép đặt hàng trực tuyến thì thuộc diện phải thông báo theo quy định.

7. Website đã thông báo trước tháng 7/2026 có phải làm lại không?

Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 53 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, website đã được xác nhận trước ngày 01/07/2026 được tiếp tục hoạt động theo nội dung xác nhận đến hết ngày 30/06/2027. Chủ quản phải thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định mới trong giai đoạn chuyển tiếp.

Kết luận

Để xác định chính xác nghĩa vụ pháp lý, chủ sở hữu website cần trả lời ba câu hỏi: Website có trực tiếp bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không? Website có chức năng đặt hàng trực tuyến không? Website có tạo môi trường cho những tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoạt động thương mại điện tử không?

Từ đó có thể phân loại theo hướng:

  • Thông báo: Nền tảng kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến.
  • Đăng ký: Nền tảng trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử hoặc nền tảng thương mại điện tử tích hợp thuộc phạm vi quy định.
  • Không thuộc hai thủ tục trên: Website thuần giới thiệu, cung cấp thông tin và không có các chức năng hoặc mô hình thuộc diện điều chỉnh tương ứng.

Việc rà soát mô hình kinh doanh, hoàn thiện thông tin và thực hiện đúng thủ tục không chỉ giúp hạn chế rủi ro xử phạt mà còn nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm và sự tin cậy trong hoạt động trực tuyến.

Căn cứ pháp lý và nguồn tham khảo

  1. Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
  2. Nghị định 248/2026/NĐ-CP, đặc biệt các Điều 23–27, Điều 52 và Điều 53.
  3. Nghị định 98/2020/NĐ-CP, Điều 62; Nghị định 17/2022/NĐ-CP và Nghị định 24/2025/NĐ-CP về các nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan.
  4. Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử.

Nội dung mang tính chất cung cấp thông tin và hướng dẫn chung. Việc xác định nghĩa vụ đối với website cụ thể cần dựa trên chức năng và hoạt động thực tế của nền tảng và và các quy định pháp luật mới nhất.

5/5 - (1 bình chọn)
Translate »