Phân biệt thông báo và đăng ký website với Bộ Công Thương

Thông báo và đăng ký website với Bộ Công Thương là hai thủ tục pháp lý khác nhau, áp dụng tùy theo mô hình hoạt động của nền tảng thương mại điện tử. Theo quy định có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, website kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thuộc diện thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh; trong khi nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng tích hợp thuộc diện đăng ký với Bộ Công Thương.

Phan biet thong bao va dang ky website voi Bo Cong Thuong

Không phải tất cả website đều bắt buộc thực hiện hai thủ tục này. Việc xác định đúng nghĩa vụ phụ thuộc vào chức năng giao dịch, chủ thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và vai trò của đơn vị vận hành nền tảng.

Bài viết dưới đây giúp doanh nghiệp phân biệt chính xác hai thủ tục, xác định trường hợp áp dụng, chuẩn bị hồ sơ phù hợp và cập nhật các quy định pháp lý mới nhất năm 2026.

Thông báo và đăng ký website với Bộ Công Thương là gì?

Mặc dù thường được nhắc đến cùng nhau, thông báo và đăng ký có sự khác biệt về đối tượng áp dụng, cơ quan xác nhận và điều kiện thực hiện.

Thông báo website thương mại điện tử

Thông báo là thủ tục dành cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến theo Điều 23 Nghị định 248/2026/NĐ-CP.

Đây là mô hình doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ đến khách hàng thông qua website hoặc ứng dụng của mình.

Ví dụ, một doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm xây dựng website riêng để đăng tải sản phẩm, niêm yết giá và cho phép khách hàng đặt mua trực tuyến. Nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định, website này thuộc diện phải thông báo.

Điểm mới từ ngày 01/07/2026: Thẩm quyền xác nhận thông báo thuộc UBND cấp tỉnh theo Điều 24 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, thay vì Bộ Công Thương trực tiếp xác nhận như cách hướng dẫn thường gặp trước đây.

Đăng ký website thương mại điện tử

Đăng ký là thủ tục áp dụng đối với các nhóm nền tảng có mô hình hoạt động thuộc diện đăng ký theo Điều 25 Nghị định 248/2026/NĐ-CP.

Đối tượng chính gồm:

  • Nền tảng thương mại điện tử trung gian.
  • Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử.
  • Nền tảng thương mại điện tử tích hợp.

Ví dụ, một doanh nghiệp phát triển website cho phép nhiều cửa hàng khác đăng ký tài khoản, giới thiệu sản phẩm và thực hiện hoạt động kinh doanh trên nền tảng. Đây là mô hình thương mại điện tử trung gian, thuộc diện đăng ký.

Theo quy định mới, chủ quản nền tảng thuộc những nhóm trên chỉ được vận hành sau khi đáp ứng điều kiện quản lý và được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký.

Bảng so sánh thông báo và đăng ký website năm 2026

Để dễ nhận biết sự khác biệt, doanh nghiệp có thể tham khảo bảng tổng hợp dưới đây.

Tiêu chí Thông báo website Đăng ký website
Đối tượng Nền tảng kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến Nền tảng trung gian, mạng xã hội TMĐT, nền tảng tích hợp
Bản chất hoạt động Tự cung cấp hàng hóa, dịch vụ Tạo môi trường cho các chủ thể khác tham gia hoạt động TMĐT
Cơ quan xác nhận UBND cấp tỉnh Bộ Công Thương
Mẫu tờ khai Mẫu số 01 Mẫu số 02
Đề án hoạt động TMĐT Không phải thành phần bắt buộc của hồ sơ thông báo thông thường Có, theo Mẫu số 05
Thời hạn phản hồi hồ sơ hợp lệ 3 ngày làm việc 7 ngày làm việc
Cách thức thực hiện Trực tuyến Trực tuyến
Biểu tượng xác nhận Đã thông báo Đã đăng ký
Căn cứ pháp lý Điều 23, 24 Nghị định 248/2026/NĐ-CP Điều 25–30 Nghị định 248/2026/NĐ-CP

Thời hạn trong bảng là thời hạn phản hồi kể từ khi hồ sơ được nộp đầy đủ, hợp lệ. Nếu cơ quan xử lý yêu cầu làm rõ, thời gian hoàn thành thực tế có thể kéo dài.

Những website nào phải thông báo hoặc đăng ký?

Để phân loại chính xác, cần xem xét hoạt động thực tế thay vì chỉ dựa vào tên miền, ngành nghề kinh doanh hoặc công nghệ thiết kế website.

Website bán hàng trực tuyến

Website bán hàng trực tiếp thường có các đặc điểm:

  • Trưng bày sản phẩm, dịch vụ do chính đơn vị vận hành cung cấp.
  • Hiển thị giá và thông tin giao dịch.
  • Cho phép khách hàng đặt mua hàng hóa hoặc dịch vụ.
  • Có cơ chế thực hiện giao kết hợp đồng điện tử.

Ví dụ: Website bán quần áo, mỹ phẩm, nội thất hoặc thiết bị gia dụng do doanh nghiệp tự kinh doanh.

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, nền tảng kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến phải được xác nhận thông báo trước khi vận hành.

Lưu ý, việc website không tích hợp thanh toán trực tuyến không đồng nghĩa được miễn thông báo. Nếu khách hàng có thể thực hiện giao kết hợp đồng điện tử ngay trên nền tảng, website vẫn có thể thuộc diện phải thông báo.

Website cung cấp dịch vụ trực tuyến

Các website bán khóa học, dịch vụ du lịch, phần mềm hoặc những gói dịch vụ khác cũng cần được xem xét.

Ví dụ, doanh nghiệp xây dựng website cho phép khách hàng lựa chọn gói dịch vụ, xác nhận điều kiện giao dịch và đặt mua trực tuyến.

Nếu website tự cung ứng dịch vụ và có chức năng giao kết hợp đồng điện tử, đây có thể là nền tảng kinh doanh trực tiếp thuộc diện thông báo.

Ngược lại, website chỉ tiếp nhận yêu cầu tư vấn, báo giá để hai bên tiếp tục trao đổi và ký hợp đồng ngoài nền tảng không mặc nhiên thuộc diện này.

Website sàn giao dịch thương mại điện tử

Website cho phép nhiều tổ chức, cá nhân tham gia giới thiệu, kinh doanh hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trên cùng nền tảng thường thuộc mô hình thương mại điện tử trung gian.

Ví dụ, một website cho phép các chủ cửa hàng tạo gian hàng riêng, đăng sản phẩm và tiếp cận khách hàng.

Trong trường hợp này, chủ quản nền tảng không chỉ kinh doanh sản phẩm của mình mà còn cung cấp môi trường thương mại điện tử cho những chủ thể khác.

Đây là điểm phân biệt quan trọng giữa website bán hàng trực tiếp và nền tảng trung gian.

Website đấu giá và khuyến mại trực tuyến

Trong hệ thống quy định trước đây, website đấu giá trực tuyến và website khuyến mại trực tuyến được xác định là những mô hình cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

Theo quy định áp dụng từ tháng 7/2026, cần căn cứ vào cấu trúc và chức năng thực tế để xác định loại nền tảng tương ứng.

Chẳng hạn, website tổ chức đấu giá cho nhiều đơn vị bán hàng hoặc cung cấp môi trường triển khai chương trình thương mại điện tử của bên thứ ba có thể thuộc mô hình trung gian.

Trong khi đó, một cửa hàng tự tổ chức chương trình giảm giá sản phẩm của chính mình không vì thế mà tự động trở thành nền tảng trung gian.

Website nào không phải thực hiện hai thủ tục trên?

Không phải website nào hoạt động trên Internet cũng phải thông báo hoặc đăng ký theo pháp luật thương mại điện tử.

Website giới thiệu doanh nghiệp

Website giới thiệu công ty, hồ sơ năng lực, dự án, nhân sự và thông tin liên hệ, không có chức năng đặt hàng trực tuyến và không vận hành mô hình trung gian, thông thường không thuộc diện thực hiện hai thủ tục này.

Ví dụ: Website công ty xây dựng chỉ đăng hình ảnh các công trình, mô tả dịch vụ và số điện thoại liên hệ.

Website tin tức và blog

Website chia sẻ kiến thức, tin tức, bài viết chuyên môn hoặc tài liệu hướng dẫn, không triển khai hoạt động thương mại điện tử thuộc diện quy định, nhìn chung không bắt buộc thông báo hoặc đăng ký.

Tuy nhiên, website vẫn có thể phải đáp ứng những quy định pháp luật khác về thông tin điện tử, bản quyền hoặc quảng cáo.

Website giới thiệu sản phẩm và nhận báo giá

Một website đăng danh mục sản phẩm nhưng chỉ có nút “Liên hệ” hoặc “Yêu cầu báo giá” cần được xem xét theo quy trình hoạt động thực tế.

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15, chức năng đặt hàng trực tuyến là chức năng cho phép thực hiện giao kết hợp đồng điện tử trên nền tảng.

Vì vậy, nếu biểu mẫu chỉ thu thập nhu cầu để nhân viên liên hệ tư vấn, không thể mặc nhiên kết luận website có chức năng đặt hàng trực tuyến.

Nếu biểu mẫu hoặc quy trình trên website cho phép thực hiện giao kết hợp đồng điện tử, kết quả phân loại có thể khác.

Cách xác định website cần thông báo hay đăng ký

Doanh nghiệp có thể tự đánh giá website theo ba câu hỏi:

Câu hỏi 1: Website có cho phép đơn vị khác tham gia bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không?

Nếu có, cần kiểm tra khả năng thuộc mô hình thương mại điện tử trung gian và những nghĩa vụ đăng ký tương ứng.

Câu hỏi 2: Website có trực tiếp bán sản phẩm, dịch vụ của chính đơn vị sở hữu không?

Nếu có, tiếp tục xác định website có chức năng đặt hàng trực tuyến theo quy định pháp luật hay không.

Câu hỏi 3: Website có cho phép khách hàng giao kết hợp đồng điện tử trên nền tảng không?

Nếu có và thuộc mô hình kinh doanh trực tiếp trong nước, website thường thuộc diện thông báo.

Nếu không, đồng thời website không thuộc các mô hình trung gian hoặc tích hợp cần đăng ký, có thể không phải thực hiện hai thủ tục này.

Đây là phương pháp sàng lọc ban đầu. Một số mô hình đặc thù, đặc biệt nền tảng có yếu tố nước ngoài hoặc tích hợp nhiều dịch vụ, cần được rà soát theo quy định riêng.

Quy trình thông báo và đăng ký website thực hiện ở đâu?

Theo Phụ lục I Nghị định 248/2026/NĐ-CP, việc nộp hồ sơ và nhận kết quả được thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Quy trình thông báo website

Thủ tục thông báo gồm hai bước chính:

Bước 1: Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia, khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm tài liệu theo quy định.

Bước 2: Nhận phản hồi trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Kết quả có thể là xác nhận hồ sơ, yêu cầu làm rõ thông tin hoặc từ chối và nêu rõ lý do.

Khi được xác nhận, thông tin nền tảng được công khai trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử và chủ quản nhận biểu tượng xác nhận điện tử tương ứng.

Quy trình đăng ký website

Thủ tục đăng ký cũng được thực hiện theo hai bước:

Bước 1: Đăng nhập hệ thống, khai báo thông tin và nộp tài liệu đăng ký theo quy định.

Bước 2: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chủ quản nền tảng nhận phản hồi.

Khi hồ sơ được xác nhận, thông tin nền tảng được công bố trong danh sách đã đăng ký và chủ quản nhận biểu tượng xác nhận điện tử.

Nếu cần làm rõ hồ sơ, doanh nghiệp phải bổ sung thông tin theo yêu cầu.

Đối với trường hợp không phản hồi hoặc bổ sung không đầy đủ, không hợp lệ trong thời hạn 60 ngày kể từ lần đầu nhận yêu cầu làm rõ, hồ sơ có thể bị chấm dứt tự động theo quy định.

Để xem hướng dẫn chi tiết, tham khảo bài viết Thủ tục đăng ký website với Bộ Công Thương.

Hồ sơ thông báo và đăng ký khác nhau thế nào?

Hồ sơ được thiết kế tương ứng với mức độ và mô hình hoạt động của nền tảng.

Hồ sơ thông báo

Theo Điều 24 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, hồ sơ thông báo gồm:

  • Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II.
  • Giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản tương ứng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, khi áp dụng.

Trường hợp tài liệu đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và hệ thống có thể khai thác theo quy định, doanh nghiệp không phải cung cấp lại.

Hồ sơ đăng ký

Theo Điều 27, hồ sơ đăng ký nền tảng trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng tích hợp gồm:

  • Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02.
  • Tài liệu đáp ứng điều kiện kinh doanh đối với trường hợp phải có.
  • Đề án hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 05.
  • Quy chế livestream bán hàng nếu nền tảng có hoạt động tương ứng.
  • Mẫu hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa người bán với chủ quản nền tảng.

Điểm khác biệt đáng chú ý là hồ sơ đăng ký yêu cầu mô tả rõ mô hình kinh doanh, cơ chế vận hành và trách nhiệm giữa các chủ thể tham gia.

Doanh nghiệp cần bảo đảm nội dung kê khai phản ánh đúng những chức năng đang hoạt động trên website.

Không thông báo hoặc đăng ký website bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 62 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản có liên quan, một số hành vi vi phạm về thiết lập website thương mại điện tử có thể bị xử phạt hành chính.

Hành vi Cá nhân Tổ chức
Không thông báo website TMĐT bán hàng theo quy định 10–20 triệu đồng 20–40 triệu đồng
Không đăng ký website cung cấp dịch vụ TMĐT theo quy định 20–30 triệu đồng 40–60 triệu đồng
Sử dụng biểu tượng Đã thông báo khi chưa được xác nhận 5–10 triệu đồng 10–20 triệu đồng
Sử dụng biểu tượng Đã đăng ký khi chưa được xác nhận 20–30 triệu đồng 40–60 triệu đồng

Các mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức áp dụng cho cá nhân theo quy định của Nghị định.

Tùy trường hợp, một số hành vi còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả.

Lưu ý: Việc xử phạt phải dựa trên hành vi cụ thể, nghĩa vụ pháp lý của chủ quản và quy định có hiệu lực tại thời điểm áp dụng. Không thể chỉ dựa vào việc website không hiển thị biểu tượng để khẳng định có vi phạm.

Những lưu ý sau khi website được xác nhận

Sau khi hoàn tất thủ tục, doanh nghiệp vẫn phải duy trì việc tuân thủ các nghĩa vụ liên quan.

Cập nhật thông tin website

Theo Điều 23 và Điều 25 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, chủ quản phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 20 ngày làm việc khi thay đổi các thông tin thuộc diện quy định.

Những thông tin này có thể liên quan đến tên miền, đơn vị quản lý, người chịu trách nhiệm vận hành hoặc mô hình hoạt động.

Sử dụng biểu tượng xác nhận đúng quy định

Biểu tượng Đã thông báo hoặc Đã đăng ký phải là biểu tượng xác nhận điện tử được cung cấp sau khi hồ sơ đã được xác nhận.

Khi người dùng lựa chọn biểu tượng, hệ thống phải dẫn đến thông tin nền tảng được công bố trên hệ thống quản lý thương mại điện tử.

Quy định chuyển tiếp đến ngày 30/06/2027

Theo Điều 53 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, nền tảng đã được xác nhận thông báo hoặc đăng ký trước ngày 01/07/2026 được tiếp tục hoạt động theo nội dung đã xác nhận đến hết ngày 30/06/2027.

Trong thời gian chuyển tiếp, chủ quản cần thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định mới.

Câu hỏi thường gặp về thông báo và đăng ký website (FAQ)

1. Website bán hàng có bắt buộc đăng ký với Bộ Công Thương không?

Không phải mọi website bán hàng đều phải đăng ký. Website kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thường thuộc diện thông báo. Nền tảng trung gian và những loại nền tảng khác thuộc diện đăng ký mới phải đăng ký theo quy định.

2. Website WordPress hoặc WooCommerce có phải thông báo không?

Việc sử dụng WordPress hoặc WooCommerce không phải căn cứ duy nhất. Nếu website bán sản phẩm, dịch vụ của chính đơn vị sở hữu và có chức năng đặt hàng trực tuyến thì thuộc diện phải thông báo theo quy định.

3. Website chỉ giới thiệu sản phẩm có phải thông báo không?

Nếu website không có chức năng đặt hàng trực tuyến và không thuộc mô hình nền tảng phải đăng ký, thông thường không phải thực hiện hai thủ tục này.

4. Website không tích hợp thanh toán online có cần thông báo không?

Có thể cần. Phương thức thanh toán không phải yếu tố quyết định duy nhất. Cần xác định nền tảng có cho phép thực hiện giao kết hợp đồng điện tử trực tuyến hay không.

5. Doanh nghiệp có nhiều website thì thực hiện thế nào?

Doanh nghiệp cần đánh giá từng website theo chức năng và mô hình hoạt động. Không thể mặc nhiên coi tất cả website của một doanh nghiệp có chung nghĩa vụ thông báo hoặc đăng ký.

6. Thông báo website mất bao nhiêu ngày?

Theo Mục I Phụ lục I Nghị định 248/2026/NĐ-CP, thời hạn phản hồi hồ sơ thông báo đầy đủ, hợp lệ là 3 ngày làm việc.

7. Đăng ký website mất bao nhiêu ngày?

Theo Mục II Phụ lục I Nghị định 248/2026/NĐ-CP, thời hạn phản hồi hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ là 7 ngày làm việc. Nếu phải làm rõ hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian thực tế có thể kéo dài.

8. Đã thông báo website có cần đăng ký thêm không?

Nếu website vẫn thuộc mô hình kinh doanh trực tiếp đã thông báo và không phát sinh mô hình phải đăng ký thì không mặc nhiên phải đăng ký thêm. Nếu chuyển sang mô hình nền tảng trung gian hoặc tích hợp thuộc diện đăng ký, cần thực hiện thủ tục phù hợp.

Kết luận

Phân biệt đúng thông báo và đăng ký website là bước quan trọng để doanh nghiệp tuân thủ quy định về thương mại điện tử.

Theo quy định áp dụng từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần xác định chính xác mô hình hoạt động và chức năng của nền tảng trước khi lựa chọn thủ tục.

Website kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thuộc diện thông báo; nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng tích hợp thuộc diện đăng ký.

Việc chuẩn bị đúng hồ sơ, thực hiện đúng thủ tục và duy trì thông tin xác nhận giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, nâng cao tính minh bạch và tạo sự tin cậy với khách hàng.

Doanh nghiệp có nhu cầu rà soát website, xác định nghĩa vụ pháp lý hoặc chuẩn bị hồ sơ thương mại điện tử có thể tìm hiểu dịch vụ hỗ trợ tại BICTweb.vn.


Căn cứ pháp lý và nguồn tham khảo

  1. Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
  2. Nghị định 248/2026/NĐ-CP, đặc biệt Điều 23–30, Điều 52, Điều 53 và Phụ lục I, II.
  3. Nghị định 98/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử.
  4. Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
  5. Cổng dịch vụ công quốc gia.

Nội dung mang tính chất cung cấp thông tin và hướng dẫn chung. Việc xác định nghĩa vụ đối với website cụ thể cần dựa trên chức năng và hoạt động thực tế của nền tảng và và các quy định pháp luật mới nhất.








    Translate »